Chi Tiết Sản Phẩm

Q-Sense E1

Q-Sense là thiết bị cung cấp thông tin về cấu trúc và độ nhớt đàn của màng. Ví dụ như cung cấp thông tin trước  và sau khi kết thúc phản ứng của Cấu tạo phân tử, độ dày và hàm lượng nước của màng

 - Thiết bị theo dõi nhưng thay đổi bề mặt: Đo sự thay đổi khối lượng , tính chất cấu trúc và độ nhớt của nhựa bằng độ nhạy Nanogram. Phân biệt giữa hai sự kiện ràng buộc tương tự : quan sát sự chuyển pha hoặc cấu trúc lớp mặt

 - Thời gian phân tích : 200 điểm dữ liệu mỗi giây , hệ thống Q - Sense cho phép bạn theo dõi các tương tác phân tử hoàn chỉnh , từng bước một.

 - Cảm biến hoạt động ở dãi rộng sẽ linh động tùy chọn  bề mặt  các lớp phủ gồm cả kim loại , oxit kim loại , polyme , lipides và các bề mặt phản ứng.

 - Hệ thống chìa khóa trao tay Q – sense sẵn sàng cung cấp để sử dụng các hệ thống chìa khóa trao tay . Hệ thống bao gồm thiết bị E1 , phần mềm , máy tính và cài đặt. Q-sense  sẽ đào tạo và hỗ trợ bạn.

 - Hệ thống gồm 1 cảm biến Nhỏ gọn , dễ sử dụng , thiết kế 1 -sensor lable - free cho phép đo QCM - D đáng tin cậy và ổn định . độ chính xác lặp lại cao .

 - Tính năng tùy chọn Những mô đun Phụ trợ, như điện hóa học và window modules, sẵn có..

Thông số kỹ thuật
 - Cảm biến và hệ thống xử lý mẫu
   + Số lượng cảm biến: 1
   + Thể tích trên mỗi cảm biến ~ 40 μl
   + Thể tích mẫu tối thiểu ~ 300 μl
   + Nhiệt độ làm việc 15 đến 65 °C,  có phần mềm điều khiển, độ ổn định ± 0.0
   + Tốc độ dòng 0-1 ml/min
   + Hệ thống làm sạch: chất lỏng được loại bỏ và làm sạch bằng bể siêu âm
  + Thông số cảm biến: 5 MHz,đường kính 14 mm , đánh bóng, AT-cut, điện cực bằng vàng
 - Đặc trưng tần số và sự phân tán
   + Khoảng tần số 1-70 MHz (up to the 13th overtone, 65 MHz for a 5 MHz crystal)
   + Thời gian phân tích: 200 điểm dữ liệu / giây
   + Độ nhạy khối lượng tối đa trong chất lỏng  ~ 0.5 ng/cm2 (5 pg/mm2)
   + Độ nhạy khối lượng trung bình trong chất lỏng  ~ 1.8 ng/cm2 (18 pg/mm2)
  + Độ nhạy cực đại sự phân tán chất lỏng ~ 0.04 x 10-6
  + Độ nhạy trung bình sự phân tán chất lỏng ~ 0.1 x 10-6
  +Typical noise peak to peak (RMS) in liquid ~ 0.16 Hz (0.04 Hz)
 - Phần mềm
  + PC có USB 2.0, Windows XP
  + Dữ liệu đầu vào , phần mềm phân tích tần số và dữ liệu Nhiều tản
  + Dữ liệu đầu ra , phần mềm phân tích theo mô hình giá trị của độ nhớt , độ đàn hồi , độ dày và hằng số động học
  + Phần mềm  tích hợp xuất nhập dữ liệu ra file Excel, BMP, JPG, WMF.
 - Kích thước và trọng lượng
  + Thiết bị : 18*36*21 Cm( 9 kg)
  + Buồng đo : 6*10*16 Cm ( 1kg)

Application examples

Electrochemistry and QCM-D on the same surface

One way of coupling electrochemistry with QCM-D (EQCM-D) is to combine cy­clic voltammetry (CV) and QCM-D. This means that  simultaneous measurements of the frequency (f), dissipation (D), and current (I) are made as they respond to a varying potential (E) above a single sensor surface. An example of where the EQCM-D combination provides a unique insight is the study of electrically active poly­electrolyte multilayers. 

The Q-Sense electrochemistry module (QEM 401) was used where the standard sensor acts as both the QCM-D sensor and as the working electrode of the electrochemistry cell. The figure shows how the contraction and expansion of a multilayer upon application of a po­tential is followed via frequency and Dissipation. A positive potential makes the film ex­pand and soften (lower frequency and higher dissipation). When the potential is reduced back to 0 Volts, the film contracts reversibly. Frequency and dissipation change as a function of the applied potential over a polyelectrolyte multilayer.qs-407-02-1-eqcm-d-technology-note

For more information, see:

QCM-D/Ellipsometry to characterize thin molecular films

Both QCM-D and ellipsometry can provide information about adsorption on surfaces and the proper­ties of the resulting films. In particular, both techniques can quantify adsorbed masses in real-time. Ellipsometry, be­ing an optical technique, measures adsorbed molecules only, whereas QCM-D also measures solvent coupled to the film. Comparing the masses measured by the two techniques indicates the amount of solvent in the film. In this way, film swelling or col­lapse can easily be distinguished from adsorption/desorption events. Additionally, chang­es in the solvent content of thin films can be monitored over time and other structural or morphological changes of adsorbed films can be identified.

The figure shows the combination of QCM-D and ellipsometry that was used to investigate the formation of a supported lipid bilayer from small unilamellar vesicles (SUVs) containing 10% biotinylated lipids, followed by the specific binding of streptavidin, as well as biotinylated vesicles. This involves generating QCM-D data through changes in oscil­lation frequency of the sensor to ac­quire information on mass and dissipa­tion data to acquire data on structural properties of the film. Si­multaneously, polarized light is reflect­ed at the surface of the QCM-D sen­sor and the changes in its polarization state are measured.

For more information, see:

Simultaneous QCM-D and microscopy monitoring of cell adhesion 

Controlling interactions between living and non-living matter is essential in tissue engineering, in designing medical implants and in cell-based biosensors and. It is therefore crucial to identify and understand events taking place at the living/non-living interface. Microscopy, which probes the sample from the top, may be insufficient to evaluate cell-substrate interactions. In that respect, the QCM-D technique provides a powerful complement to microscopy as it enables  real-time in situ analysis of cell attachment and cell membrane rearrangement at the sensor surface. QCM-D can be directly combined with microscopy using the window QCM-D module, which enables visual access to the sensor. Changes in mass and viscoelastic properties sensed with QCM-D can then be directly correlated to real-time observation of cell number and morphology.

For more information, see:

Tin tức & Sự kiện